Nội dung chính: (1) Tại sao cần mừng thọ? (2) Vận khí người cao tuổi năm 2026 (3) Vật phẩm giúp người cao tuổi mạnh khỏe, trường thọ.
-
TẠI SAO CẦN MỪNG THỌ?
Mừng thọ không chỉ để động viên người cao tuổi mà còn là dịp để cháu con thêm một lần được nhắc nhớ, khắc ghi công ơn sinh dưỡng của lớp lớp sinh thành. Thế hệ ông cha ta đã đi qua những tháng năm lao khó, gian khổ, hiểm nguy, đạn bom, đói khát… sống được đã là may, sinh được cháu con, đó lại là đại phúc.
Mỗi người cao tuổi đều chứa đựng linh căn của trời đất, hồn cốt của giang sơn, mang cả máu xương và hoài bão, sự đớn đau và kiêu hãnh, cả quốc pháp và gia phong. Họ giống như những trụ kinh luân dân dã, âm thầm quay giữa thế gian, hút những phúc phần của tiền nhân liệt tổ để tỏa ra ân đức cho hậu thế nương nhờ. Chúng ta cần phải tự hào vì đã được sinh ra, được là con, là cháu của các vị ấy.
Không chỉ đấng sinh thành trực hệ mà đối tượng mừng thọ cần phải mở rộng ra, là ông bà, bố mẹ bên vợ, bên chồng. Một khi đã lấy nhau, thì trường khí phu thê sẽ hòa vào thành một, làm biến đổi số phận cá thể, phúc khí tổ tiên của hai nhà cũng sẽ liên thông tương trợ. Đó chính là “vì cây dây leo”, nhờ kết tóc mà xe được tơ, trường khí âm đức giống như sợi “tơ hồng” được nối liền giữa hai dòng họ.
Nhưng không phải người cao tuổi nào cũng còn có cháu con. Nên vẫn còn những cảnh già cô quạnh, nhất là ngày Tết đến Xuân về. Trách nhiệm của xã hội là cần phải chung tay, để những mảnh đời neo đơn được sống những ngày cuối đời trong niềm an ủi. Bởi họ lọ là lịch sử. Lịch sử không bao giờ được viết nên chỉ bởi hoa hồng.
Tùy thể trạng từng người mà nên có cách mừng thọ khác nhau. Ví như người ốm nặng lâu ngày hay mắc bệnh hiểm nghèo, thêm được một mùa xuân là rất đáng quý, đều đáng để mừng thọ, không nhất thiết phải đợi đến chẵn chục. Còn như người khỏe mạnh, bình thường, thì cứ tuổi chẵn chục 70, 80, 90, 100… hay xen kẽ là 75, 85, 95, 105… đều được.
Mừng thọ không cần phải mâm cao cỗ đầy. Cốt lõi nhất là hậu bối bày tỏ được lòng tri ân chân thành với họ, với trời đất, tổ tiên; sau nữa là dịp đoàn tụ gia đình, người thân, chòm xóm. Mừng thọ không phải là lúc để thi thố giàu sang, khoe khoang địa vị. Mừng thọ đúng cách sẽ giúp cháu con vun bồi đạo hiếu, gốc phúc cho mình.
Đối với người được mừng thọ, nên bày tỏ tâm thành đến ân đức của cao xanh và tôn giáo của mình. Đừng tự mãn với quãng đời đã qua, hãy thỉnh cầu tới tổ tông, tới thần tiên các cõi, độ cho mình có được sức khỏe, sự vui vẻ và bằng an. Nếu trong phòng ngủ được cháu con treo cho bức tranh “Đắc Thọ Lão Nhân” thì cũng có thể được thần tiên chiếu cố, bởi đó tín vật của vị thần quản về thọ mạng: “Nam cực Lão nhân tinh” một trong ba ông Phúc – Lộc – Thọ.

VẬN KHÍ NGƯỜI CAO TUỔI NĂM 2026
Năm Bính Ngọ 2026, nạp âm Thiên Hà Thủy nhưng Hỏa lệnh lại ngút ngàn. Khi Hỏa lệnh bốc cao, dẫn tới sự suy giảm của thị giác và thính giác, đặc biệt là nguy cơ các bệnh về tim mạch, huyết áp và tuần hoàn não. Đây đều là những bệnh nguy hiểm của người cao tuổi, có thể làm cho sức khỏe thay đổi đột ngột theo chiều hướng xấu, thậm chí rút ngắn thọ mạng.
Từ góc độ đời sống, năm 2026 người cao tuổi nên duy trì chế độ sinh hoạt nhẹ nhàng, hạn chế dầu mỡ, vận động vừa đủ để lưu thông mạch máu, ngăn ngừa tai biến và đột quỵ. Đồng thời, cần chủ động kiểm soát tốt cảm xúc, sống chậm lại, tránh nóng giận thất thường, kích động kinh lạc, sẽ không có lợi.
Từ góc độ vận khí năm sinh và phong thủy, những loại hạn sau đây cần phải được hết sức chú ý:
Về hạn Thái Tuế, các cụ có những hạn xấu sau:
– Hạn trực Thái Tuế: Là những cụ sinh năm Ngọ. Hạn này cẩn trọng ốm đau, thị phi.
– Hạn xung Thái Tuế: Là những cụ sinh năm Tý. Hạn này cẩn trọng ốm đau, tính mạng, thị phi.
– Hạn hại Thái Tuế: Là những cụ sinh năm Sửu. Hạn này sức khỏe nhì nhằng, mọi việc luẩn quẩn.
– Hạn xung can Thái Tuế: Là những cụ sinh năm Nhâm. Hạn này cẩn trọng ốm đau, hao tài.
– Hạn tam hợp Thái Tuế: Là những cụ sinh năm Dần, Tuất. Hạn này cẩn trọng tính mạng, thị phi.
– Hạn nhị hợp Thái Tuế: Là những cụ sinh năm Mùi. Hạn này cẩn trọng thị phi, đau ốm.
– Hạn hợp can Thái Tuế: Là những cụ sinh năm Tân. Hạn này cẩn trọng thị phi.
– Hạn trực can Thái Tuế: Là những cụ sinh năm Bính. Hạn này hao tổn sức khỏe.
– Hạn dung can Thái Tuế: Là những cụ sinh năm Dần, Tỵ. Hạn này hao tổn sức khỏe.
Về sao chiếu mệnh, các cụ có những sao xấu sau:
– Sao Vân Hán: Đây là sao tai tinh, chủ về tật ách.
– Sao La Hầu: Đây là sao chủ về phiền muộn, bệnh tật, thị phi.
– Sao Thổ Tú: Đây là sao ác tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, gia đạo không yên.
– Sao Thái Bạch: Đây là sao chủ về hao tán tiền bạc, quan tụng, đau ốm tốn nhiều tiền chữa trị.
– Sao Kế Đô: Đây là sao chủ về ám muội, thị phi, buồn phiền, hao tổn.
Về hạn năm tuối, các cụ có những hạn xấu sau:
– Hạn Diêm Vương: Đây là một hạn xấu. Chủ về tin buồn từ nơi xa mang đến.
– Hạn Địa Võng: Hạn này dễ bị tai tiếng, thị phi, pháp luật.
– Hạn Thiên La: Hạn này thường bị phá phách không yên.
– Hạn Tán Tận: Hạn này thường sẽ bị ốm đau, hao tài.
– Hạn Thiên Tinh: Hạn này dễ bị xích mích, mâu thuẫn, thị phi, thưa kiện.
– Hạn Ngũ Mộ: Hạn này dễ bị hao tài hoặc cắt nguồn tài chính.
– Hạn Tam Kheo: Hạn này dễ bị đau nhức mình mẩy, chân tay, vấp ngã.
– Hạn Huỳnh Tiền: Hạn này thường bị hao tài và phát sinh bệnh nặng.
BẢNG SAO HẠN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI NĂM 2026
| SAO CHIẾU MỆNH VÀ HẠN TUỔI CỤ ÔNG | ||||
| Năm AL | Tuổi âm | Can chi | Sao chiếu | Hạn tuổi |
| 1923 | 104 | Quý Hợi | Thái Dương | Diêm Vương |
| 1924 | 103 | Giáp Tý | Thái Bạch | Địa Võng |
| 1925 | 102 | Ất Sửu | Thủy Diệu | Thiên La |
| 1926 | 101 | Bính Dần | Thổ Tú | Tán Tận |
| 1927 | 100 | Đinh Mão | La Hầu | Thiên Tinh |
| 1928 | 99 | Mậu Thìn | Mộc Đức | Ngũ Mộ |
| 1929 | 98 | Kỷ Tỵ | Thái Âm | Tam Kheo |
| 1930 | 97 | Canh Ngọ | Kế Đô | Huỳnh Tiền |
| 1931 | 96 | Tân Mùi | Vân Hán | Diêm Vương |
| 1932 | 95 | Nhâm Thân | Thái Dương | Địa Võng |
| 1933 | 94 | Quý Dậu | Thái Bạch | Thiên La |
| 1934 | 93 | Giáp Tuất | Thủy Diệu | Tán Tận |
| 1935 | 92 | Ất Hợi | Thổ Tú | Thiên Tinh |
| 1936 | 91 | Bính Tý | La Hầu | Ngũ Mộ |
| 1937 | 90 | Đinh Sửu | Mộc Đức | Tam Kheo |
| 1938 | 89 | Mậu Dần | Thái Âm | Huỳnh Tiền |
| 1939 | 88 | Kỷ Mão | Kế Đô | Diêm Vương |
| 1940 | 87 | Canh Thìn | Vân Hán | Địa Võng |
| 1941 | 86 | Tân Tỵ | Thái Dương | Thiên La |
| 1942 | 85 | Nhâm Ngọ | Thái Bạch | Tán Tận |
| 1943 | 84 | Quý Mùi | Thủy Diệu | Thiên Tinh |
| 1944 | 83 | Giáp Thân | Thổ Tú | Ngũ Mộ |
| 1945 | 82 | Ất Dậu | La Hầu | Tam Kheo |
| 1946 | 81 | Bính Tuất | Mộc Đức | Huỳnh Tiền |
| 1947 | 80 | Đinh Hợi | Thái Âm | Diêm Vương |
| 1948 | 79 | Mậu Tý | Kế Đô | Địa Võng |
| 1949 | 78 | Kỷ Sửu | Vân Hán | Thiên La |
| 1950 | 77 | Canh Dần | Thái Dương | Tán Tận |
| 1951 | 76 | Tân Mão | Thái Bạch | Thiên Tinh |
| 1952 | 75 | Nhâm Thìn | Thủy Diệu | Ngũ Mộ |
| 1953 | 74 | Quý Tỵ | Thổ Tú | Tam Kheo |
| 1954 | 73 | Giáp Ngọ | La Hầu | Tam Kheo |
| 1955 | 72 | Ất Mùi | Mộc Đức | Huỳnh Tiền |
| 1956 | 71 | Bính Thân | Thái Âm | Diêm Vương |
| 1957 | 70 | Đinh Dậu | Kế Đô | Địa Võng |
| 1958 | 69 | Mậu Tuất | Vân Hán | Thiên La |
| 1959 | 68 | Kỷ Hợi | Thái Dương | Tán Tận |
| 1960 | 67 | Canh Tý | Thái Bạch | Thiên Tinh |
| SAO CHIẾU MỆNH VÀ HẠN TUỔI CỤ BÀ | ||||
| Năm AL | Tuổi âm | Can chi | Chiếu mệnh | Hạn tuổi |
| 1923 | 104 | Quý Hợi | Thổ Tú | Thiên La |
| 1924 | 103 | Giáp Tý | Thái Âm | Địa Võng |
| 1925 | 102 | Ất Sửu | Mộc Đức | Diêm Vương |
| 1926 | 101 | Bính Dần | Vân Hán | Huỳnh Tiền |
| 1927 | 100 | Đinh Mão | Kế Đô | Tam Kheo |
| 1928 | 99 | Mậu Thìn | Thủy Diệu | Ngũ Mộ |
| 1929 | 98 | Kỷ Tỵ | Thái Bạch | Thiên Tinh |
| 1930 | 97 | Canh Ngọ | Thái Dương | Tán tận |
| 1931 | 96 | Tân Mùi | La Hầu | Thiên La |
| 1932 | 95 | Nhâm Thân | Thổ Tú | Địa Võng |
| 1933 | 94 | Quý Dậu | Thái Âm | Diêm Vương |
| 1934 | 93 | Giáp Tuất | Mộc Đức | Huỳnh Tiền |
| 1935 | 92 | Ất Hợi | Vân Hán | Tam Kheo |
| 1936 | 91 | Bính Tý | Kế Đô | Ngũ Mộ |
| 1937 | 90 | Đinh Sửu | Thủy Diệu | Thiên Tinh |
| 1938 | 89 | Mậu Dần | Thái Bạch | Tán tận |
| 1939 | 88 | Kỷ Mão | Thái Dương | Thiên La |
| 1940 | 87 | Canh Thìn | La Hầu | Địa Võng |
| 1941 | 86 | Tân Tỵ | Thổ Tú | Diêm Vương |
| 1942 | 85 | Nhâm Ngọ | Thái Âm | Huỳnh Tiền |
| 1943 | 84 | Quý Mùi | Mộc Đức | Tam Kheo |
| 1944 | 83 | Giáp Thân | Vân Hán | Ngũ Mộ |
| 1945 | 82 | Ất Dậu | Kế Đô | Thiên Tinh |
| 1946 | 81 | Bính Tuất | Thủy Diệu | Tán tận |
| 1947 | 80 | Đinh Hợi | Thái Bạch | Thiên La |
| 1948 | 79 | Mậu Tý | Thái Dương | Địa Võng |
| 1949 | 78 | Kỷ Sửu | La Hầu | Diêm Vương |
| 1950 | 77 | Canh Dần | Thổ Tú | Huỳnh Tiền |
| 1951 | 76 | Tân Mão | Thái Âm | Tam Kheo |
| 1952 | 75 | Nhâm Thìn | Mộc Đức | Ngũ Mộ |
| 1953 | 74 | Quý Tỵ | Vân Hán | Thiên Tinh |
| 1954 | 73 | Giáp Ngọ | Kế Đô | Thiên Tinh |
| 1955 | 72 | Ất Mùi | Thủy Diệu | Tán tận |
| 1956 | 71 | Bính Thân | Thái Bạch | Thiên La |
| 1957 | 70 | Đinh Dậu | Thái Dương | Địa Võng |
| 1958 | 69 | Mậu Tuất | La Hầu | Diêm Vương |
| 1959 | 68 | Kỷ Hợi | Thổ Tú | Huỳnh Tiền |
| 1960 | 67 | Canh Tý | Thái Âm | Tam Kheo |
-
TRANH ĐẮC THỌ GIÚP NGƯỜI CAO TUỔI MẠNH KHỎE, TRƯỜNG THỌ
Đắc Thọ Lão Nhân là một loại tranh phong thủy đặc trị, có công dụng ổn định sức khỏe, kéo dài thọ mệnh. Đây món quà đặc biệt bày tỏ lòng hiếu nghĩa của con cháu đối với ông bà cha mẹ, các bậc cao niên. Tranh có tạo hình trung tâm là chữ THỌ đặt trên một quả địa cầu. Từ phía trước, có ánh hào quang của một ngôi sao sáng rực, ôm lấy xung quanh. Từ trên, những luồng sinh khí rót xuống từ một quả hồ lô thần diệu của Chư Tiên. Sự kết hợp Thiên – Địa – Nhân – Tinh tạo thành một bầu phúc khí, tỏa sáng xung quanh địa cầu, vun vào chữ Thọ.

Thọ là sống lâu, mạnh khỏe, là mong muốn trường sinh bất tử từ ngàn xưa trong mỗi con người. Cổ nhân đã nói “Phúc như Di Lặc, Thọ tựa Lão Nhân”. Lão Nhân chính là sao Giác sao Cang trong chòm Thanh Long Đông Phương Thất Tú trên đường xích đạo. “Số khởi Giác, Cang, đứng đầu các sao nên viết là Thọ”. Thọ là sao Nam Cực Lão Nhân Tinh, một trong ba vị tam tinh Phúc – Lộc – Thọ.
Tranh được làm từ vô vàn hạt đá quý, nhỏ li ti như thạch anh trắng, saphia vàng, ngọc bích xanh, rubi đỏ, onyx đen. Đây đều là những đá ngọc hình thành từ hàng triệu năm, hấp thụ được linh căn của trời đất, nên có năng lương mạnh và thanh sạch. Sau khi kích hoạt pháp khí âm dương ngũ hành ở thân bình hồ lô, chiêu thỉnh thần lực của sao Nam Cực Lão Nhân Tinh, thì trường khí sẽ chạy, tụ vào chữ Thọ; chữ này được gán vào tên, tuổi, địa chỉ của cá nhân, nên khi treo trong nhà sẽ giúp cho chân mệnh của chủ nhân được vững vàng, từ đó mà trở nên trường thọ. Việc linh hóa chỉ có thể thực hiện bởi nhà Phong Thủy Nguyễn Hoàng vì đây là vật phẩm mà ông được Chư Thiên ban tặng. Tuyệt phẩm được tạo thủ công từ bàn tay tài hoa của các nghệ nhân Việt, nên số lượng cực kỳ giới hạn và cần phải đặt trước mới có thể hữu cầu.
Phong Thủy Nguyễn Hoàng
Chuyên gia Phong thủy Nguyễn Hoàng là một trong những thầy dạy phong thủy tốt nhất Việt Nam, được biết đến như một Giảng sư đặc biệt, có khả năng biến những thuật ngữ phức tạp của cổ thư thành những khái niệm đơn giản trong đời sống. Chính vì vậy, chương trình “Phổ cập phong thủy vì cộng đồng” do Thầy khởi xướng đã được đón nhận rộng rãi thông qua các bài giảng online, các buổi tọa đàm trực tiếp và trên internet. Thầy là người tiên phong và có nhiều khóa học online nhất Việt Nam trên các nền tảng đào tạo trực tuyến về phong thủy. Vì vậy hàng vạn người học phong thủy, dịch lý, bát tự được thầy hướng dẫn từ cơ bản đến nâng cao, ai chưa biết gì cũng có thể học được, đã trưởng thành và đóng góp cho cộng đồng nhiều giá trị ý nghĩa.

Xin hỏi tranh Đắc Thọ Lão Nhân kích thước ntn và giá bao nhiêu ạ?
Bạn vui lòng để lại SĐT nhé